Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu Học Số 2 Quảng Hòa
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
HÌNH ẢNH HOAT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 QUẢNG HÒA
Kế hoạch VPRO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đức
Ngày gửi: 11h:18' 28-05-2013
Dung lượng: 835.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đức
Ngày gửi: 11h:18' 28-05-2013
Dung lượng: 835.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD-ĐT QUẢNG TRẠCH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH SỐ 2 QUẢNG HOÀ Độc lập - Tự do -Hạnh phúc
Số: 01/ KH-NT Quảng Hoà, ngày 06 tháng 8 năm 2012
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
NĂM HỌC 2012 -2013 VÀ NĂM HỌC 2013 -2014
TÓM TẮT KẾ HOẠCH
1. Thực trạng:
- Trường Tiểu học số 2 Quảng Hoà được thành lập tháng 8 năm 1996 thuộc xã Quảng Hoà, là một xã trung tâm của Vùng Nam Quảng Trạch. Trường đóng trên địa bàn phía Đông Nam của xã, tại thôn Hợp Hoà, gồm 864 hộ/3762 khẩu.
- Địa bàn huy động HS của trường gồm 2 thôn/tổng số 5 thôn của xã Quảng Hoà. Trong đó, thôn Vĩnh Phú có ¼ số HS học ở trường TH số 1 Quảng Hoà số còn lại học ở TH số 2 Quảng Hoà.
- Trường chỉ có 1 điểm chính đóng tại thôn Hợp Hoà, do không trung tâm nên số HS thuộc xóm 2, 3 thôn Vĩnh Phú đi học xa, bố mẹ không an tâm, làm cho việc tuyển sinh hàng năm gặp nhiều khó khăn.
- Phòng học: 11 phòng, trong đó có 5 phòng kiên cố, còn 6 phòng cấp 4 đã hơn 15 năm sử dụng nay đã xuống cấp, phòng học không đồng bộ, một số phòng chức năng còn thiếu. Quỹ đất bình quân trên 10 m2/HS; xã thuần nông. Dân còn nghèo (số hộ nghèo chiếm 10,5%; hộ cận nghèo chiếm 42%), ngân sách xã đầu tư cho giáo dục còn thấp.
- GV 100% đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 86,7%. Tỷ lệ GV dạy giỏi trường, huyện đạt 60 %.
- TBDH, sách, máy tính và các CSVC khác đủ nhu cầu tối thiểu cho dạy và học.
2. Các kết quả đạt được, khó khăn và thách thức:
- Có 6 phòng học cấp 3, 8 phòng học cấp 4 đã được tu sửa bên trong, nay tiếp tục xuống cấp.
- Tỷ lệ nhập học và duy trì SLHS đạt 100%.
- Trình độ đào tạo của đội ngũ được nâng cao nhưng năng lực thực tế đáp ứng yêu cầu dổi mới PPDH đang là một thách thức lớn.
- Cảnh quan trường đã được đổi mới nhưng chưa đủ bóng râm và chưa có bãi tập.
- Phương tiện kĩ thuật trang bị đủ để cập nhật theo kịp các phần mềm ứng dụng.
- Kinh phí được cấp đủ nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu công việc và trang bị phương tiện dạy học, quản lý.
3. Mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch năm học 2012-2013:
- Tiếp tục tham mưu với địa phương trong việc xin dự án Bão lụt miền Trung để thay thế 8 phòng học dãy nhà cấp 4 đã 16 năm sử dụng.
- Tiếp tục bổ sung trang trí phòng học, phòng làm việc. Mua thêm 3 máy vi tính và các thiết bị cho phòng Âm nhạc Mĩ thuật.
- Tăng GVDG cấp trường lên 10 đ/c, GVDG cấp huyện lên 5 đ/c.
- Tỷ lệ HS xếp loại giáo dục TB trở lên 99,0%, (K-G 77%)
- Huy động 100% trẻ 6-10 tuổi vào trường, trẻ 11 tuổi HTCTTH 96,2%.
- Huy động học hoà nhập 4 trẻ khuyết tật.
- Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán.
- Cải thiện năng lực điều hành chuyên môn của CBQL.
4. Các mục tiêu và chỉ tiêu năm học 2013-2014:
a/ Giảm bất bình đẳng về giáo dục:
- Giữ vững 5 chuẩn Quốc gia Mức độ I. Từng bước phấn đấu để xây dựng Mức 2, Tập thể Tiên tiến xuất sắc. Xây phòng học cao tầng để thay thế các phòng học cấp 4 đã xuống cấp. Tham mưu địa phương cấp thêm diện tích đất để có bãi tập,
- Đạt chuẩn PCGDTH-ĐĐT Mức độ 2 vững chắc vào tháng 10/2013.
b/ Tăng khả năng tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật:
- Vận động 100% trẻ KT có khả năng hoà nhập vào trường.
- GVCN lớp kết hợp với Đội có nội dung hoạt động GD riêng cho trẻ khuyết tật.
c/ Nâng cao chất lượng giáo dục:
- 100% GV đạt chuẩn đào tạo, trong đó trên chuẩn 93,3% (92,8% ĐH); NLSP GV Tốt-Khá: 100%.
- Năm 2014 có ít nhất 1 lớp/khối có sử dụng CNTT vào dạy học.
- Chất lượng GD: Trên 99% TB , trong đó K-G 80%
d/ Ứng dụng kỹ thuật mới trong đánh giá HS:
- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và năng lực đánh giá theo yêu cầu KT-KN cho GV.
- Đánh giá HS theo hướng đánh giá năng lực tự học và mức độ phát
TRƯỜNG TH SỐ 2 QUẢNG HOÀ Độc lập - Tự do -Hạnh phúc
Số: 01/ KH-NT Quảng Hoà, ngày 06 tháng 8 năm 2012
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
NĂM HỌC 2012 -2013 VÀ NĂM HỌC 2013 -2014
TÓM TẮT KẾ HOẠCH
1. Thực trạng:
- Trường Tiểu học số 2 Quảng Hoà được thành lập tháng 8 năm 1996 thuộc xã Quảng Hoà, là một xã trung tâm của Vùng Nam Quảng Trạch. Trường đóng trên địa bàn phía Đông Nam của xã, tại thôn Hợp Hoà, gồm 864 hộ/3762 khẩu.
- Địa bàn huy động HS của trường gồm 2 thôn/tổng số 5 thôn của xã Quảng Hoà. Trong đó, thôn Vĩnh Phú có ¼ số HS học ở trường TH số 1 Quảng Hoà số còn lại học ở TH số 2 Quảng Hoà.
- Trường chỉ có 1 điểm chính đóng tại thôn Hợp Hoà, do không trung tâm nên số HS thuộc xóm 2, 3 thôn Vĩnh Phú đi học xa, bố mẹ không an tâm, làm cho việc tuyển sinh hàng năm gặp nhiều khó khăn.
- Phòng học: 11 phòng, trong đó có 5 phòng kiên cố, còn 6 phòng cấp 4 đã hơn 15 năm sử dụng nay đã xuống cấp, phòng học không đồng bộ, một số phòng chức năng còn thiếu. Quỹ đất bình quân trên 10 m2/HS; xã thuần nông. Dân còn nghèo (số hộ nghèo chiếm 10,5%; hộ cận nghèo chiếm 42%), ngân sách xã đầu tư cho giáo dục còn thấp.
- GV 100% đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 86,7%. Tỷ lệ GV dạy giỏi trường, huyện đạt 60 %.
- TBDH, sách, máy tính và các CSVC khác đủ nhu cầu tối thiểu cho dạy và học.
2. Các kết quả đạt được, khó khăn và thách thức:
- Có 6 phòng học cấp 3, 8 phòng học cấp 4 đã được tu sửa bên trong, nay tiếp tục xuống cấp.
- Tỷ lệ nhập học và duy trì SLHS đạt 100%.
- Trình độ đào tạo của đội ngũ được nâng cao nhưng năng lực thực tế đáp ứng yêu cầu dổi mới PPDH đang là một thách thức lớn.
- Cảnh quan trường đã được đổi mới nhưng chưa đủ bóng râm và chưa có bãi tập.
- Phương tiện kĩ thuật trang bị đủ để cập nhật theo kịp các phần mềm ứng dụng.
- Kinh phí được cấp đủ nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu công việc và trang bị phương tiện dạy học, quản lý.
3. Mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch năm học 2012-2013:
- Tiếp tục tham mưu với địa phương trong việc xin dự án Bão lụt miền Trung để thay thế 8 phòng học dãy nhà cấp 4 đã 16 năm sử dụng.
- Tiếp tục bổ sung trang trí phòng học, phòng làm việc. Mua thêm 3 máy vi tính và các thiết bị cho phòng Âm nhạc Mĩ thuật.
- Tăng GVDG cấp trường lên 10 đ/c, GVDG cấp huyện lên 5 đ/c.
- Tỷ lệ HS xếp loại giáo dục TB trở lên 99,0%, (K-G 77%)
- Huy động 100% trẻ 6-10 tuổi vào trường, trẻ 11 tuổi HTCTTH 96,2%.
- Huy động học hoà nhập 4 trẻ khuyết tật.
- Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán.
- Cải thiện năng lực điều hành chuyên môn của CBQL.
4. Các mục tiêu và chỉ tiêu năm học 2013-2014:
a/ Giảm bất bình đẳng về giáo dục:
- Giữ vững 5 chuẩn Quốc gia Mức độ I. Từng bước phấn đấu để xây dựng Mức 2, Tập thể Tiên tiến xuất sắc. Xây phòng học cao tầng để thay thế các phòng học cấp 4 đã xuống cấp. Tham mưu địa phương cấp thêm diện tích đất để có bãi tập,
- Đạt chuẩn PCGDTH-ĐĐT Mức độ 2 vững chắc vào tháng 10/2013.
b/ Tăng khả năng tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật:
- Vận động 100% trẻ KT có khả năng hoà nhập vào trường.
- GVCN lớp kết hợp với Đội có nội dung hoạt động GD riêng cho trẻ khuyết tật.
c/ Nâng cao chất lượng giáo dục:
- 100% GV đạt chuẩn đào tạo, trong đó trên chuẩn 93,3% (92,8% ĐH); NLSP GV Tốt-Khá: 100%.
- Năm 2014 có ít nhất 1 lớp/khối có sử dụng CNTT vào dạy học.
- Chất lượng GD: Trên 99% TB , trong đó K-G 80%
d/ Ứng dụng kỹ thuật mới trong đánh giá HS:
- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và năng lực đánh giá theo yêu cầu KT-KN cho GV.
- Đánh giá HS theo hướng đánh giá năng lực tự học và mức độ phát
 






Các ý kiến mới nhất